BÁO CÁO NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018-2019 là năm học tiếp tục  triển khai Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 tại Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Thực hiện Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Căn cứ Báo cáo số 2309/SGDĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm học 2018 - 2019 của Ngành giáo dục thành phố Cần Thơ; Căn cứ Công văn số 2309/SGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019,

 Trường THPT Trung An đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019, xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.

Tài liệu đính kèm: Tải về

   

 

                                                                              BÁO CÁO NĂM HỌC 2018-2019

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Năm học 2018-2019 là năm học tiếp tục  triển khai Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 tại Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Thực hiện Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Căn cứ Báo cáo số 2309/SGDĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm học 2018 - 2019 của Ngành giáo dục thành phố Cần Thơ; Căn cứ Công văn số 2309/SGDĐT-GDTrH, ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019,

 Trường THPT Trung An đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019, xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.

Về số lượng học sinh :

Năm học 2018 -2019, trường THPT Trung An có 29 lớp gồm 1037 học sinh

Sĩ số cuối năm học: 1013, chuyển trường 8, giảm 11 chiếm tỷ lệ 1.01%. Lý do giảm học yếu, theo cha mẹ đi làm tại Bình Dương.

Về đội ngũ giáo viên: Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 73. Trong đó: Cán bộ quản lý: 3 ( trên chuẩn: 3 đạt tỷ lệ 100%), giáo viên đang giảng dạy: 66 (có 16 GV trên chuẩn chiếm tỷ lệ 24,2%, đang học thạc sĩ : 2 ), nhân viên hành chính: 4.

Về cơ sở vật chất:

            - Số phòng học: 38

            - Các phòng chức năng: Số phòng thí nghiệm: 03; Số phòng nghe nhìn: 01; Số phòng vi tính học sinh: 03; Số phòng học ngoại ngữ: 3; Số phòng bộ môn: 07; Thư viện: 01; Phòng Đoàn thanh niên: 01; Khối văn phòng: 5

            - Nhà trường được Sở Giáo dục cung cấp nhiều nhiều trang thiết bị dạy học hiện đại: 3 máy chiếu  Projector; 1 máy tính sách tay; 3 máy chính để bàn; 3 bộ thiết bị ngoại ngữ; 1 máy in A4; 1 máy in A3; 2 máy scan; phần mềm chấm trắc nghiệm Testpro; một máy photo copy và nhiều thiết bị dạy học khác cho các bộ môn Lý – Hóa – Sinh – CN;

* Thuận lợi :

  - Có các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD - ĐT  và Sở GD - ĐT TP Cần Thơ một cách cụ thể và kịp thời;

  - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Cấp uỷ, Chính quyền, đoàn thể và cha mẹ học sinh; Chế độ, chính sách đảm bảo, kịp thời, đầy đủ đã động viên cán bộ, giáo viên làm việc một cách tích cực;

  - Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, có ý thức phấn đấu vươn lên, đa số giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề;

            - Sĩ số mỗi lớp phù hợp, thuận lợi cho việc dạy và học theo tinh thần đổi mới. Phần lớn học sinh khá ngoan có nhiều phấn đấu, nỗ lực trong học tập, tham gia tốt các hoạt động nhà  trường;

            - Phụ huynh học sinh nhiệt tình ủng hộ các hoạt động của nhà trường.

*  Khó khăn :

            - Đa số học sinh ở đi học xa nhà nên việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc quản lý học sinh còn gặp nhiều khó khăn;

            - Do tác động mặt trái của cơ chế thị trường, các biểu hiện tiêu cực trong xã hội tác động không nhỏ tới giáo dục đạo đức học sinh;

            - Cơ sở vật chất đầy đủ nhưng xây dựng không đồng bộ nên việc sắp sếp, bố trí chưa đạt theo mong muốn. Thiết bị thực hành, thí nghiệm hư hỏng khá nhiều cũng ảnh hưởng  lớn đến công tác giảng dạy và học tập của  giáo viên và học sinh.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

1. Thực hiện việc nâng cao nề nếp, kỉ cương trường học

1.1.  Những việc đã làm được

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục: Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quán triệt và triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GD – ĐT, nhất là Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tuyên truyền trong giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh thông qua sinh hoạt chuyên môn, các buổi ngoại khóa, họp CMHS...; xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Tăng cường công tác quản lý: Nhà trường đã thực hiện khá nghiêm túc việc quản lí theo kế hoạch và các quy chế, quy định của Nhà nước, ngành; thực hiện tốt kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và các hoạt động giáo dục; công tác giám sát kiểm tra nội bộ được chú trọng; việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lí nhà trường được triển khai có hiệu quả;

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ các qui định của ngành, nhất là việc: soạn bài, lên lớp, chấm trả bài, tổng kết điểm, đánh giá, xếp loại học sinh...; không có hiện tượng dồn tiết dạy, bỏ tiết dạy tùy tiện; việc sinh hoạt chuyên môn được các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc.

- Về kết quả công tác kiểm tra, hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ

Nhà trường có kế hoạch tự kiểm tra ngay từ đầu năm với các nội dung và kết quả cụ thể sau đây:

+ Kiểm tra công tác tài chính: trường thành lập ban tự kiểm tra công tác chi thu của nhà trường, qua kiểm tra chưa phát hiện dấu hiệu vi phạm;

+ Kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm: Nhà trường cũng tiến hành kiểm tra tất cả giáo viên có dạy thêm trong và ngoài nhà trường, qua kiểm tra: công tác quản lý dạy thêm và học thêm của nhà trường đúng với quy định;

+ Công tác xử lý các vi phạm của học sinh: Hội đồng kỷ luật học sinh được thành lập đúng theo Điều lệ trường phổ thông, Hội đồng có tránh nhiệm giáo dục và kỷ luật những học sinh vi phạm năm học 2018-2019.

- Về kết quả công tác thi đua

+ Ngay từ đầu năm học, trường đã xây dựng thang điểm thi đua cho công chức viên chức và người lao động thực hiện. Thang điểm được xây dựng chi tiết được quy ra điểm tất cả các mặt hoạt động của trường và được thông qua tại Hội nghị công chức, viên chức và người lao đông;

+ Trường cũng triển khai tất cả các văn bản hướng dẫn như: Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục; Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công tác thi đua, khen thưởng; Căn cứ Hướng dẫn số 255/HD-BTĐKT ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Cần Thơ về việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ;

+ Kết quả đánh giá viên chức và xét thi đua năm 2018-2019 như sau:

- Đánh giá viên chức

Số viên chức đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 18

Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 55

- Cá nhân

Bằng khen UBNDTP: 6

Giấy khen của Giám đốc SGD: 61

CSTĐTP: 01

CSTĐCS: 11

LĐTT: 73

- Tập thể: Tập thể lao động xuất sắc cho Trường THPT Trung An

- Về kết quả hoạt động của đoàn thể và y tế trường học

+ Công Đoàn

- Phối hợp tổ chức thành công Hội nghị CB-CC đầu năm học 2018-2019;

- Vận động toàn thể giáo viên hưởng ứng phong trào chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam: Tham gia thi Giáo viên CN giỏi cấp trường ( 07 Công đoàn viên tham gia);

- Quyên góp giúp đỡ  gia đình đoàn viên có tang gia, bị ốm đau ( 5 CĐV, tổng số tiền: 32.200.000 đồng);

- Phối hợp tổ chức thành công Ngày Thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ VN;

- Phối hợp tổ chức thành công ngày Nhà giáo Việt Nam;

- Tham gia Hội thao chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam với 25 công đoàn viên tham gia;

- Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3.

* Kết quả thi đua: Công Đoàn vững mạnh

+ Đoàn thanh niên

- Giáo dục giới tính cho học sinh của trường;

          - Tham gia mua báo mực tím cho các chi đoàn lớp;

          - Cho ĐVTN tham gia cam kết chấp hành đúng luật giao thông;

          - Tuyên truyền dưới cờ ý nghĩa các ngày lễ lớn trong năm học;

          - Tổ chức tốt các phong trào trong năm học như: hội thi làm báo tường cho các lớp, Tôi làm MC, Hội chợ xuân, Hội diễn văn nghệ cấp trường, thành lập đội tuyển và tập dợt thi cấp huyện, cấp thành phố, Hội thi múa dân vũ và nhảy hiện đại cấp trường, tham gia giao lưu cấp thành phố;

          - Quản lý và tổ chức cho học sinh thi đua tốt;

- Hỗ trợ tốt cho chính quyền và địa phương trong các hoạt động lễ hội.

* Kết quả thi đua: Đoàn trường vững mạnh

+ Công tác y tế

- Làm tốt công tác y tế trường học, cụ thể: Triển khai tới CBGV, NV, HS và PHHS về việc tham gia BHYT của học sinh hàng năm;

- Vận động 100% học sinh tham gia BHYT tự nguyện;

1.2. Hạn chế, tồn tại:

- Công tác triển khai nội dung tập huấn tại một số tổ, nhóm chuyên môn chưa đầy đủ, hiệu quả thấp nên một bộ phận giáo viên chưa nắm vững nên trong quá trình thực hiện còn lúng túng, bị động;

- Các hoạt động đoàn thể còn hạn chế trong việc phối hợp của từng tổ chức.

2. Hoạt động chuyên môn của nhà trường;

2.1. Những chỉ đạo chung

- Nhà trường tích cực chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng khung thời gian 37 tuần học và thực hiện đúng kế hoạch; thực hiện linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục, đã xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; quan tâm tới việc tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới. Thông qua Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm, nhà trường lồng ghép giáo dục Luật  giao thông đường bộ, Luật phòng chống ma tuý, Điều lệ trường trung học, lịch sử và truyền thống nhà trường;

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề được nhà trường đặc biệt quan tâm, nhất là các lớp cuối cấp (lớp 12-THPT), đã đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp, học nghề; hướng cho các em học sinh lớp 12 chọn trường, chọn nghề theo đúng với khả năng của mình;

  • Nhà trường đã chỉ đạo các bộ môn xã hội như: Ngữ Văn, GDCD, Địa lý, Lịch sử,… thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;

- Nhà trường đã chú trọng hoạt động của tổ bộ môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt qua trang “ Trường học kết nối”;  tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh;

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc quản lí theo kế hoạch, theo luật và các quy chế, quy định của Nhà nước, Ngành.

2.2. Kết quả hoạt động chuyên môn cụ thể 

2.2.1. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục, chương trình và sách giáo khoa

+ Nhà trường phối hợp với Đoàn TNCSHCM duy trì tổ chức tốt “ Tuần sinh hoạt tập thể ”  đầu năm học với các nội dung như sau: Ổn định biên chế lớp học, giới thiệu lịch sử thành lập trường, cơ cấu lãnh đạo và các bộ phận trong nhà trường; Nội quy và các quy định của trường; tuyên truyền phòng chống ma túy, An toàn giao thông; phòng chống tội phạm……;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 một cách cụ thể, xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch các tổ, kế hoạch chuyên môn của nhà trường; 

+ Triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị nhiệm vụ năm học, kế hoạch thời gian năm học và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT (đã cụ thể hoá trong văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của nhà trường);

+ Xây dựng chuyên đề, xây dựng các tiết dạy học tích hợp, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh. Quan tâm phần nội dung giảm tải theo chỉ đạo của Bộ. Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng phân phối chương trình cho từng bộ môn học một cách cụ thể tiệm cận với chương trình cách giáo khoa mới;. Tổ chức giảng dạy đủ tất cả các môn học được quy định trong chương trình một cách nghiêm túc. Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên đúng theo chỉ đạo dạy học của Sở

- Công tác chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, trường đã chuyển các văn bản liên quan đến việc thực hiện chương trình, SGK mới cho giáo viên tìm hiểu nghiên cứu như:

+ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo;

+ Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

+ Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể;

+ Dự thảo chương trình môn học;

- Để chuẩn bị cho sự thay đổi chương trình, trường tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo:

+ Tổ Sử-Địa-GDCD thực hiện hoạt động tìm hiểu di tích cách mạng Xẻo Quýt, Mộ cụ Phó Bảng ở Đồng Tháp;

+ Tổ Lý Công nghệ công nghiệp thực hiện hoạt động tìm hiểu điện gió Bạc Liêu;

+ Tham gia Lễ hội Bánh dân gian Nam Bộ tại Cần Thơ với nhiều sản phẩm tạo được ấn tượng mạnh cho khách hàng và gây được tiếng vang cho trường với Cà phê chồn sinh học, Thiết bị làm giá đỗ tự động, Bon sai dừ, Bắp cải chậu…được nhiều báo đài đưa tin giới thiệu.

2.2.2. Tổ chức triển khai việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh, lồng ghép giáo dục pháp luật, giáo dục địa phương

          - Chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức kiểm tra và đánh giá học sinh một cách chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra định kỳ và kiểm tra học kỳ, đảm bảo thực chất, khách quan, và công bằng. Chú ý đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập;

          - Chỉ đạo các tổ chuyên môn  không chỉ đánh giá kiến thức học sinh lĩnh hội mà quan trọng hơn là đánh giá quá trình học sinh lĩnh hội và vận dụng kiến thức, kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học;

     - Kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Đối với các môn khoa học xã hội cần tăng cường ra các câu hỏi mở: Hiểu biết về thời sự, về biển đảo, về môi trường, giao thông, bênh tật, dân số, biến đổi khí hậu .v.v…;

- Tổ Sử - Địa-GDCD đã đưa tài liệu giáo dục Pháp luật vào giảng dạy trong học sinh được lồng ghép ở các chủ đề dạy học; tuyên truyền phòng chống tham nhũng theo chỉ thị 10;

- Tài liệu lịch sử địa phương được giáo viên Lịch Sử và giáo viên GDCD triển khai lồng ghép giảng dạy qua các bộ môn này.

2.2.3. Đánh giá việc thực hiện phương pháp đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá, xây dựng nguồn học liệu mở, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

- Hầu hết các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đã có nhiều cố gắng chỉ đạo nghiêm túc về việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá: thực hiện nghiêm túc chương trình quy định. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại đúng theo văn bản chỉ đạo của Sở;

- Để đảm bảo thí nghiệm, thực hành có hiệu quả nhà trường đã phân công giáo viên kiêm nhiệm các phòng bộ môn Lý, Hoá, Sinh. Tổ chức các tiết thực hành, thí nghiệm có hiệu quả;

- Kiểm tra học kỳ: Thực hiện quy trình kiểm tra là Thành lập Hội đồng sao in đề kiểm tra, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, tất cả các khâu đều đảm bảo an toàn, công bằng, chính xác. Tổ chức kiểm tra nghiêm túc các môn học do Sở ra đề đối với khối 12 và các môn còn lại trường ra đề ở khối 10,11; Việc tổ chức ra đề, đáp án, coi, chấm kiểm tra một cách nghiêm túc đúng theo tinh thần công văn chỉ đạo của Sở GD-ĐT. Các môn do trường ra đề ở các khối 10,11, thực hiện 70% trắc nghiệm, 30% tự luận theo chỉ đạo của Sở ( trừ môn Văn );

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: Hiện nay, tất cả các bộ môn văn hoá giáo viên đều soạn giảng được trên máy chiếu,

- Đại đa số đội ngũ trẻ nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy có nhiều thuận lợi,

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và tổ chức thi vòng trường để tuyển chọn vào đội tuyển ngay từ đầu năm học. Chuẩn bị đội tuyển dự thi học sinh giỏi các bộ môn văn hóa khối 12 do Sở GD-ĐT tổ chức.

2.2.4. Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn

           Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn bộ môn Toán ở trường THPT Vĩnh Thạnh; môn Hóa trường THPT Thới Lai; môn tiếng Anh ở trường THPT Lưu Hữu Phước và mời PGS. TS Trịnh Quốc Lập trưởng khoa ngoại ngữ trường Đại học Cần Thơ báo cáo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học theo đề án ngoại ngữ có 16 trường tham dự;

- Số chuyên đề đã thực hiện : Cấp tổ 25, Cấp trường 4;

- Số tiết dạy dự giờ : 212;

- Số tiết dự giờ : 746;

- Số bài kiểm tra đăng trên trường học kết nối: 374

- Số tiết dạy thực hành: 1985

2.2. Hạn chế, tồn tại

- Một số bộ môn sinh hoạt chuyên môn còn mang tính hình thức, xây dựng kế hoạch chưa cụ thể, chi tiết, chưa bám sát thực tế;

- Một số GVCN triển khai các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo cho học sinh còn chậm và chưa bám sát lớp;

          - Việc ký duyệt hồ sơ giáo viên đã thực hiện nhưng chưa đúng tiến độ;

3. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá

3. 1. Những việc đã làm được

* Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học

- Các tổ/nhóm các môn KHXH chú ý kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn; các tổ nhóm các môn KHTN, Tin học tăng cường các kỹ năng thực hành, thí nghiệm cho học sinh; nhà trường tổ chức các tiết dạy mẫu, thao giảng về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học.

- Tổ chức bồi dưỡng cho học sinh giỏi và phụ đạo cho học sinh yếu kém.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa như: chuyên đề giáo dục yêu nước, tuyên truyền về trật tự an toàn giao thông, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục hành động Windy...cho học sinh vào các buổi chào cờ đầu tuần và tổ chức thành buổi sinh hoạt riêng;

- Nhà trường tổ chức học sinh tiếp cận với hình thức thi trắc nghiệm bằng nhiều hình thức như cung cấp ngân hàng câu hỏi cho học sinh khối 12, tổ chức các kỳ kiểm tra bằng trắc nghiệm cho HS khối 10, 11.

* Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Nhà trường tổ chức thi kiểm tra giữa học và học kỳ chặt chẽ ở tất cả các khâu ra đề, coi thi, chấm thi và nhận xét, đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Xử lý nghiêm học sinh vi phạm quy chế thi. Trong năm, đã xử lý 01 trường hợp vi phạm quy chế thi học kỳ 2 bị xếp hạnh kiểm loại yếu cho rèn luyện trong hè;

- Chỉ đạo giáo viên chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập, qua các hoạt động thực tế của học sinh, nhất là các môn GDCD, Thể dục;

- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá cuối kỳ và cuối năm. Khi chấm bài kiểm tra có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh;

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra đối với các môn: Vật lý, Sinh học, Hóa học, Tiếng Anh; Toán, Sử, Địa, GDCD; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ;

-  Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở về câu hỏi, bài tập, đề thi, tài liệu có chất lượng. Chỉ đạo các tổ trưởng, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Kết quả phong trào học tập:

* Học sinh giỏi các cấp:      

+ Cấp trường: 224 so với năm qua ( tăng 75 học sinh )

+ Cấp Thành phố:

- Đạt 4 giải nghiên cứu KHKT cấp TP; trong đó, đạt 01 giải I dự thi cấp quốc gia, 2 giải 3 và 01 giải KK ( tăng 4 so với năm qua )

- Học sinh giỏi lý thuyết cấp thành phố 14 giải, ( tăng 4 so với năm qua )

- Học sinh giỏi thực hành: 8 giải ( tăng 2 so với năm qua)

- Học sinh đạt giải MTCT 3; ( tương đương năm qua )

- Học sinh đạt giải hội thi Giai điệu truổi hồng: 01 ( tương đương năm qua )

- Học sinh đạt giải phong cách Hội thi “Cambridge tài năm 2019”: 01

- Học sinh đạt giải phong cách Hội thi nét đẹp học đường cấp TP: 01

* Giáo viên giỏi các cấp

+ Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp TP: 02

* Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2018-2019 (có đối chiếu với kết quả học lực, hạnh kiểm so với năm học 2017-2018) như sau:

STT

Khối

Xếp loại

Số lượng

 

Tỷ lệ (%)

NH 2018 – 2019

Tỷ lệ (%)

NH 2017 - 2018

HL

Toàn trường

1013

Giỏi

224

22.2 (tăng 7.3)

14,6

Khá

507

50.3 ( tăng 4.7 )

45,6

TB

259

25.4( giảm 9.5 )

34,9

Yếu

19

1.9 ( giảm 3 )

4,9

Kém

0

0

0

HK

Toàn trường

1013

Tốt

934

92.5 ( tăng 3.6 )

88,9

Khá

68

6.7 ( giảm 2,1 )

10,7

TB

6

0,6( tăng 0.2 )

0,4

Yếu

1

0.09 ( tăng 0.09 )

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Hạn chế, tồn tại

- Một số giáo viên nhận thức chưa đầy đủ đổi mới, chưa thực sự quyết liệt trong việc thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; vẫn còn nhiều giáo viên còn ngại nghiên cứu, việc đổi mới còn mang tính hình thức, ý thức tự giác chưa cao, do đó hiệu quả thấp.

4. Xây dựng đội ngũ nhà giáo

4.1. Những việc đã làm được

- Để phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhà trường đã tổ chức rà soát các điều kiện, tiêu chuẩn trình độ của cán bộ, giáo viên, nhân viên; xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Nội dung chất lượng được xác định là phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ...

- Nhà trường tạo điều kiện cho các bộ môn tham gia tập huấn tại Sở với nội dung: Xây dựng ma trận đề, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới giáo dục phổ thông…

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới;

- Ban gám hiệu đã hoàn thành thạc sĩ, 01 tổ trưởng hoàn thành lớp quản lý giáo dục, 16 giáo viên thạc sĩ, 02 giáo viên đang học thạc sĩ, 02 giáo viên đang học TCCT;

- Nhà trường cử các giáo viên có kinh nghiệm tham gia tập huấn bồi dưỡng  do ngành tổ chức, triển khai cho tất cả các giáo viên trong nhà trường;

- Nhà trường bổ nhiệm các tổ, nhóm trưởng chuyên môn có bản lĩnh chính trị, có trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng, có đạo đức lối sống tốt;

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc. Biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình. Tổ chức kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra hàng ngày việc thực hiện giảng dạy giáo viên trên lớp.

4.2. Hạn chế :

- Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý chưa thực hiện được;

- Còn giáo viên tiếng Anh chưa đạt chuẩn C1;

5. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp

5.1. Những việc đã làm được

- Năm học 2018 -2019 nhà trường được SGD đầu tư tôn tạo, sửa chữa sơ sở vật chất theo hướng trường đạt chuẩn Quốc gia. Cụ thể là sửa chữa các phòng học dãy C và Dãy D sửa chữa nhà vệ sinh giáo viên và học sinh, các thiết bị cần thiết để phòng bộ môn đạt chuẩn;

- Số phòng học: 38, phòng sinh hoạt chuyên môn: 7, thư viện: 1, Phòng công nghệ thông tin: 1, Phòng máy vi tính: 03. Tỷ lệ kiên cố hóa 100%;

- Nhà trường được Sở Giáo dục cung cấp nhiều nhiều trang thiết bị dạy học hiện đại: 3 máy chiếu  Projector; 1 máy tính sách tay; 3 máy chính để bàn; 3 phòng ngoại ngữ; 1 máy in A4; 1 máy in A3; 2 máy scan; phần mềm chấm trắc nghiệm Testpro; một máy photo copy và nhiều thiết bị dạy học khác cho các bộ môn Lý – Hóa – Sinh – CN;

- Nhà trường có Kế hoạch cụ thể phát triển cở sở vật chất để trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2020 từ mọi nguồn lực. Trường đã gởi kiến nghị đến Sở GD-ĐT về việc sửa chữa mặt sân trường, sửa chữa phòng học để hoàn thiện cở sở vật chất và hiện nay đã tiến hành  xây dựng thêm các phòng học, nhà công vụ và mở rộng diện tích;

- Nhà trường được Hội cha mẹ học sinh vận động kinh phí cất cho sân khấu 48m2 và mái che bằng lưới lan 600m2, kinh phí gần 65 triệu đồng để tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể.

 Kết quả:

+ Tiêu chuẩn xanh: Di dời cây xanh tạo thông thoáng cho sân trường và trồng thêm các cây bóng mát; xây các bồn trồng cây hoàng yến;

+ Tiêu chuẩn sạch: thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường, lớp; giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh; vệ sinh lớp học sạch sẽ, ngăn nắp và gọn gàng; bảo vệ cơ sở vật chất: bàn ghế, trang thiết bị ở lớp; bố trí các thùng rác để phân loại rác…

+ Tiêu chuẩn đẹp: Lớp học được trang trí đúng theo qui định, thoáng mát, có đủ ánh sáng, có đủ bàn ghế giáo viên, học sinh và bố trí hợp lý mang tính thẫm mỹ cao; giáo dục học sinh, không chạy nhảy, viết bẩn lên bàn ghế; bảo quản tốt đồ dùng trong lớp và của nhà trường. Một số lớp ứng dụng chương trình Windy để chế tạo lại những thứ bỏ đi thành vật dụng trang trí rất đẹp mắt;

- Xây dựng trường chuẩn Quốc gia: cơ bản các tiêu chuẩn đều đạt.

5.2. Hạn chế

- Xây dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp: một số giáo viên, học sinh chưa thực sự quan tâm đến chủ đề: Xanh - Sạch - Đẹp, dẫn đến ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chưa được tốt như hút thuốc trong trường, vứt rác bừa bãi...

6. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học.

6.1. Những việc đã làm được

- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và nối mạng tin học: nhà trường có 4 đường line kết nối Internet tốc độ cao để đảm bảo việc dạy và học của nhà trường, phục vụ cho công việc nghiên cứu của giáo viên và công tác quản lý của Ban giám hiệu. Nhà trường đã trang bị một thống Camera giám sát toàn trường để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường và trước cổng trường;

Trường đã có cổng thông tin điện tử (http://thpttrungan.edu.vn) phục vụ cho nhu cầu trao đổi thông tin giữa nhà trường và phụ huynh, học sinh, nhân dân;

- Triển khai việc dạy tin học trong nhà trường: 100% học sinh được học tin học trong chương trình chính khóa của bộ giáo dục và đào tạo.;  đã triển khai trường học kết nối (www.truonghocketnoi.vn), hướng dẫn sử dụng các dịch vụ của Google đến tất cả cán bộ, giáo viên và học sinh của toàn trường;

- Số tiết giảng dạy bằng công nghệ thông tin trong năm học 734 tiết, có 374 lần đăng đề kiểm tra trên trường học kết nối;

6.2. Hạn chế

- Một số giáo viên chưa chịu khó nghiên cứu khai thác thông tin qua mạng như thông tin trên trang Web của nhà trường, trang“ Trường học kết nối”...; một số giáo viên chưa sử dụng hiệu quả các phần mềm làm công cụ hỗ trợ dạy học.

7. Thực hiện đề án dạy học ngoại ngữ

7.1. Những việc đã làm được

- Trường có thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ngoại ngữ năm 2018 gồm có lãnh đạo trường và các thành viên trong tổ Ngoại ngữ;   

- Trường thường xuyên tuyên truyền Kế hoạch số 213/KH-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo TP Cần Thơ và Kế hoạch số 16/KH-THPTTA của Trường THPT Trung An về việc thực hiện Đề án ngoại ngữ năm 2018 trong học sinh tại các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể và trong giáo viên tại các buổi họp hội đồng…

          - Trường đã tổ chức các chuyên đề như: Phụ đạo học sinh yếu kém; Chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện dạy học dự án trong việc giảng dạy tiếng Anh chương trình 10 năm của khối 10,11; Sử dụng phần mềm, các trang web và thiết bị hỗ trợ cho công tác giảng dạy tiếng Anh. Đặc biệt, trường mời PGS.TS Trịnh Quốc Lập về trường báo cáo chuyên đề “Đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh” nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn tiếng Anh trong thời kỳ hội nhập cho 16 trường THPT tham dự: THPT Trung An; THCS&THPT Trần Ngọc Hoằng; THPT Thốt Nốt; THPT Hà Huy Giáp; THPT Lương Định Của; THPT Thới Lai; THCS&THPT Trường Xuân; THPT Thạnh An; THCS&THPT Thạnh Thắng; THPT Vĩnh Thạnh; THCS&THPT Thới Thuận; THPT Thới Long; THPT Lưu Hữu Phước; THPT Thuận Hưng; THCS&THPT Tân Lộc và Trường PT Dận Tộc Nội Trú;

          - Trường đã tổ chức các hoạt động cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong nhà trường, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh cho học sinh như sau: Hội thi Hùng biện tiếng Anh cấp trường và Hội thi Hùng biện liên trường tham dự: THPT Thới Lai; THPT Hà Huy Giáp; THPT Thốt Nốt; THCS&THPT Trường Xuân; tổ chức Hội thi Get Together liên trường tham dự: THPT Hà Huy Giáp; TCS&THPT Trần Ngọc Hoằng; THPT Bùi Hữu Nghĩa; THPT Vĩnh Thạnh; THPT Lương Định Của; tổ chức chuyên đề hướng dẫn học sinh làm bài thi trắc nghiệm THPTQG;

          - Ngoài ra, trường còn tổ chức các hoạt động vui chơi như: Góc ngoại ngữ cho học sinh sinh hoạt bằng ngôn ngữ tiếng Anh; Đêm hội hóa trang Halloween cho học sinh;  Hội thi “Becoming Tour Guides”… Các hoạt động này cũng góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ và khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh một cách hiệu quả;

          - Chất lượng bộ môn Tiếng Anh tăng hơn nhiều so với năm qua.

7.2. Hạn chế

- Một số giáo viên môn tiếng Anh kỹ năng nghe, nói còn chưa tốt. Chất lượng đầu vào của học sinh thấp, điều kiện học tập của học sinh còn khó khăn.

8. Đổi mới công tác giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề

8.1. Những việc đã làm được

- Nhà trường đẩy mạnh giáo dục nghề phổ thông, công tác tổ chức và quản lý dạy nghề được thực hiện nghiêm túc, chặt chẻ: Giáo viên có đủ hồ sơ, giáo án; kiểm tra , đánh giá học sinh dựa trên 3 mặt (kiến thức, kỹ năng và thái độ học tập);

- Tư vấn cho HS khối 12 chọn ngành, nghề, phù hợp với năng lực, sở trường.

8.2. Hạn chế

- Các tiết dạy thực hành hiệu quả chưa cao, kỹ năng thực hành của học sinh còn yếu. Trong công tác hướng nghiệp một số học sinh tiếp thu còn chậm, chưa định hướng được nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân.

9. Công tác thực hiện chương trình Giáo dục hành động Windy

9.1. Những việc đã làm được

- Mở lớp tập huấn chương trình cho các em học sinh; Phát giấy chứng nhận và quà lưu niệm cho học sinh trong buổi tập huấn. Kết quả là có 40 học sinh được tập huấn và cấp giấy chứng nhận hoàn thành;

- Triển khai tập huấn cho cán bộ giáo viên trong buổi họp hội đồng trường tháng 11 kết quá có 70 giáo viên được tham gia tấp huấn và có 10 thầy cô đăng ký tham gia chương trình; Học sinh được tập huấn về tập huấn lại cho lớp mình trong buổi sinh hoạt chủ nhiệm gần nhất: kết quả có 1000 học sinh được tập huấn và nhân rộng;

- Cho mỗi học sinh tham gia tập huấn tự nguyện đăng ký và xây dựng ít nhất 03 kế hoạch hành động/năm, trong đó, phải có ít nhất 01 kế hoạch hành động dài hạn (từ 3 tháng trở lên). Kế hoạch dược xây dựng từ thực tiễn và xuất phát từ ý tưởng của học sinh;

- Giáo viên được phân công tiến hành thăm viếng, thu thập sản phẩm cải tiến cuả học sinh theo kế hoạch;

- Tổ chức cuộc thi trưng bày sản phẩm vào tháng 3 năm 2019; Tổ chức cho học sinh bình chọn sản phẩm trên trang Fanface. Kết quả trường cũng đã trao một số giải thưởng cho tập thể và cá nhân học sinh có sản phẩm tốt.

9.2. Hạn chế

- Một số học sinh vẫn chưa có ý thức tốt trong việc thực hiện phong trào này như: chưa có cải tiến, ý thức bảo vệ môi trường chưa tốt…

10. Chuẩn bị kỳ thi THPT quốc gia

10.1. Những việc đã làm được

+ Hiệu trưởng đã ra Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;

+ Hội đồng tư vấn phổ biến thông tin mới về kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2019 thông qua tiết hướng nghiệp, giúp học sinh nắm rõ những thay đổi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2019 và xét tuyển Đại học, Cao đẳng năm 2019, nhất là những thay đổi tỉ lệ giữa điểm các bài thi và điểm TB các môn học của lớp 12 và một số điểm mới trong công văn số 480/BGDĐT-QLCL ngày 04/12/2018 về việc tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phân loại học sinh khối 12 theo năng lực học tập và bài thi tổ hợp để thuận lợi trong quá trình ôn thi THPTQG 2019;

+ Chuyên môn làm việc với từng tổ chuyên môn để lên kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo và chạy chương trình lớp 12 để đảm bảo kết thúc chương chình lớp 12 vào ngày 30/3/2019;

+ Tổ chức bồi dưỡng nâng cao một số bộ môn theo nhu cầu của học sinh, đa số là học sinh Khá, Giỏi nhằm giúp học sinh chọn tổ hợp bộ môn thi để đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào Đại học, Cao đẳng 2019;

+ Hướng dẫn học sinh tham khảo để minh họa của Bộ GD-ĐT về kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2019;

+ Chỉ đạo GV dạy khối 12 dạy học theo chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng, ra đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ bám sát nội dung chuẩn kiến thức kỹ năng để học sinh làm bài đạt kết quả cao năm học 12 cộng vào điểm trung bình các môn thi xét tốt nghiệp;

+ Chỉ đạo nhóm bộ môn giảng dạy lớp 12 tiến hành phân tích cấu trúc ma trận đề minh họa thi THPT Quốc gia năm 2019 để rút kinh nghiệm trong việc giảng dạy;

+ Một số tổ bộ môn bước đầu đã xây dựng chương trình giảng dạy tích hợp giúp học sinh làm quen dần với phương pháp giảng dạy mới.

10.2. Hạn chế, tồn tại

- Một số học sinh chưa tập trung trong ôn tập, còn ham chơi;

- Việc phụ đạo học sinh yếu kém chưa thực hiện được ở học kỳ I nên chất lương còn thấp ở một số bộ môn.

11. Công tác hành chính, tài chính

11.1. Những việc làm được

- Thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu. Lập kế hoạch thu thập tài liệu của đơn vị và giao nộp về Sở theo thời hạn quy định;

- Hướng dẫn các cá nhân, các bộ phận trong nhà trường về công tác lập hồ sơ năm 2018, giao nộp hồ sơ năm 2019 vào lưu trữ cơ quan và chỉnh lí hồ sơ đã giao nộp;

- Thực hiện quản lí văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng. Đăng ký văn bản đi, văn bản đến bằng cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi, đến trên máy vi tính;

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở nhân viên văn thư, lưu trữ thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và báo cáo định kì hàng tháng, năm cho Lãnh đạo nhà trường;

- Nhân viên văn thư, lưu trữ thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo về công tác văn thư, lưu trữ về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định;

- Bộ phận kế toán hoàn thành tốt các chứng từ thu chi năm 2018; kết dư kinh phí năm 2018, lập dự toán năm 2019, chi đúng, chi đủ và kịp thời theo quy định.

11.2. Hạn chế

          - Một số hồ sơ hành chính lưu chưa đúng theo quy định.

III. Đánh giá chung

1. Kết quả đạt được

- Nhà trường hoàn thành tiến độ chương trình năm học. Cụ thể là thực hiện chương trình Ban cơ bản, chương trình 37 tuần trong năm học;

- Chất lượng giảng dạy các bộ môn và các hoạt động phong trào chuyên môn, nghiên cứu khoa học có chiều hướng tăng dần, nhất là học sinh khá giỏi tăng nhiều so với năm qua ( HSG tăng 7.6, HS khá tăng 4.7 ), trong đó có môn toán và tiếng Anh và một số môn khác;

- Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học;

- Ứng dụng CNTT vào giảng dạy khá tốt và đạt hiệu quả cao;

- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động đổi mới giáo dục: Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đổi mới PPDH, đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá, hoạt động trải nghiệm;

- Tích cực xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp;        

- Hoạt động trải nghiệm và nghiên cứu khoa học, ứng dụng các nghiên cứu khoa học vào thực tế trường thực hiện rất tốt tạo uy tín và thương hiệu cho trường được các vị lãnh đạo từ địa phương đến Trung ương đánh giá cao;

- Công tác phân loại đối tượng học sinh, tuyên truyền động viên học sinh chọn tổ hợp môn để định hướng ôn tập có hiệu quả chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia 2019 khá tốt.

2. Hạn chế

- Chấp hành quy chế chuyên môn: Một số giáo viên lên lớp chậm giờ; cấp nhật điểm không kịp thời, sai sót;

- Thực hiện các phong trào: Một số giáo viên chưa xác định đúng trách nhiệm của mình khi tham gia các hoạt động nhà trường, nhất là đề án ngoại ngữ;

- Công tác học tập, nâng cao trình độ: Một số giáo viên chưa chịu khó trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học còn hạn chế;

- Chất lượng chuyên môn: Công tác giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn đã có sự chuyển biến tăng vọt. Tuy nhiên chưa đồng đều, trong đó môn Lịch sử chất lượng bài kiểm tra khối 12 còn thấp. Một số giáo viên chủ nhiệm chưa thực sự quan tâm đến lớp, xử lý học sinh chưa kịp thời, còn để học sinh vi phạm nhiều lần.

3. Bài học kinh nghiệm

- Hiệu trưởng là người biết phát huy dân chủ trong nhà trường tạo mọi điều kiện để họ góp ý kiến cho nhà trường về các phương diện. Để làm được điều đó, người hiệu trưởng trước hết phải có cái tâm trong sáng, tấm lòng nhân ái, độ lượng, bao dung, có tính trung thực, không có tính cá nhân và đôi khi cần có một chút khôi hài. Nhưng có khi cũng rất cần có tính cương quyết, dám chịu trách nhiệm trong mọi công việc và phải có nghệ thuật quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ vững. Khi tất cả thành viên trong nhà trường đã trở thành một “tổ ấm” thì sức mạnh đoàn kết giúp họ vượt qua mọi thử thách, khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ trong năm học.

- Tư tưởng, nhận thức, ý thức, tinh thần sáng tạo của giáo viên đóng vai trò quyết định trong quá trình giáo dục hiện nay. Chúng ta đã từng biết qua lời dạy nổi tiếng của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng “dạy học là nghề sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo” và “vì nhau mà đi lên, vì các em mà phấn đấu, hai chữ các em còn nói với chúng ta nhiều điều lắm, nếu chúng ta có đủ trách nhiệm và tấm lòng” của cố Tổng bí thư Nguyễn Văn Linh.

- Lãnh đạo nhà trường phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở đến các bộ phận và giáo viên sau khi phân công và tổ chức thực hiện. Lãnh đạo nhà trường phải gắn mình với thực tế công việc, sự việc, hiện tượng. Quyết định, phân công, phân loại, khen thưởng, xử lý, giải pháp phải tích cực, đúng người đúng chỗ, kịp lúc, tránh trì chệ, khách quan, thiếu sự chính xác.

- Nhà trường mà chủ thể là hiệu trưởng, phải vận động tích cực, vận động để phát triển những nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài làm cho nguồn kinh phí hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường ngày một to hơn, góp phần tránh đi tư tưởng chỉ trông chờ vào nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp để tăng cường tổ chức các hoạt động trong nhà trường.

- Trường cũng cần tiết kiệm trong hoạt động nhưng không phải là gặp việc đáng làm cũng không dám làm. Muốn nhà trường phát triển vững chắc, khang trang và mạnh mẽ, có chất lượng giáo dục và đào tạo ngày càng cao, bền vững, thực chất thì phải có tiền. Muốn có tiền thì phải tiết kiệm và tích trữ. Và tiết kiệm phải bao hàm tiết kiệm thời giờ, trong sử dụng sức lao động và tiền của. Một điều hết sức quan trọng là tất cả mọi người điều phải tiết kiệm và biết tạo ra tiền, không lãng phí, tham ô.

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Năm học 2019-2020, năm học tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục và Kế hoạch của các địa phương triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Toàn ngành chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, tập trung thực hiện công việc chuẩn bị cho đổi mới chương trình, sách giao khoa, thực hiện những những nhiệm vụ và giải pháp nhằm đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Trường THPT Trung An tập trung vào 5 nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các tổ bộ phận trong nhà trường; coi trọng quản lý chất lượng;

2. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, chuẩn bị mọi điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất cho việc thực hiện thay đổi sách giáo khoa;

3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;

4. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển nhà trường;

5. Tập trung các nguồn lực cho viện hoàn thành trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng cấp độ 2.

         Trên đây là báo cáo hoạt động của Trường THPT Trung An năm học 2018-2019, xin ý kiến của các cấp Lãnh đạo.

Tác giả: LÊ VĂN DŨNG
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 33
Hôm qua : 78
Tháng 10 : 2.351
Năm 2019 : 26.247