TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP GIỎI Năm học 2017 – 2018

TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP GIỎI Năm học 2017 – 2018

  SỞ GD VÀ ĐT TP CẦN THƠ        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG THPT TRUNG AN                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                    

                                                                               Cờ Đỏ, ngày 8 tháng 9 năm 2017

 

TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP GIỎI

Năm học 2017 – 2018

I. CÁC TIÊU CHUẨN

1. Tiêu chuẩn 1: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác chủ nhiệm của giáo viên theo quy định thể hiện ở :

- Hồ sơ chủ nhiệm (Sổ chủ nhiệm, Sổ đầu bài, Sổ điểm lớp, giáo án hoạt động GDNGLL, sổ điểm, học bạ ) được xếp loại tốt.

- GVCN nộp các báo cáo chủ nhiệm đúng thời hạn quy định.( Báo cáo hàng tháng, báo cáo theo yêu cầu và báo cáo cuối học kỳ)

- GVCN thực hiện nghiêm túc giờ sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần và các tiết hoạt động GDNGLL.

- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt tập trung (chào cờ đầu tuần, các buổi lễ, các buổi ngoại khóa, các buổi lao động, các hoạt động khác…).

- Tham gia đầy đủ các phong trào do nhà trường và các đoàn thể tổ chức.

2. Tiêu chuẩn 2: Thành tích trong công tác chống bỏ học, giáo dục  hai mặt đạo đức và học lực học sinh nói chung, học sinh cá biệt nói riêng và sự tiến bộ của lớp chủ nhiệm.

- Lớp không có học sinh bỏ học.

- Sự tiến bộ của lớp: Dựa trên kết quả thi đua cuối năm và kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh.

3. Tiêu chuẩn 3: Giải pháp và kết quả trong việc trong việc phối hợp các lực lượng gia đình và xã hội tham gia giáo dục học sinh

- Có trách nhiệm vận động các khoản thu ( HP, BHYT ) nộp đúng thời hạn quy định.

          - Thực hiện tốt vận động xã hội hóa giáo dục trong giáo dục toàn diện (quản lý giáo dục học sinh, huy động các nguồn lực).

II. QUY ĐỊNH CÁCH CHẤM ĐIỂM

1. Tiêu chuẩn 1: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác chủ nhiệm của giáo viên theo quy định thể hiện ở các thành tích đạt được. ( cho trước 25 điểm)

1.1. Hồ sơ chủ nhiệm : 5 đ

Sổ chủ nhiệm, Sổ đầu bài, Sổ điểm lớp ( Smas ), học bạ.

Mỗi lần kiểm tra các loại hồ sơ chủ nhiệm xếp loại:

- Loại tốt: không trừ điểm.

- Loại khá: - 1 điểm.

- Loại trung bình: - 2 điểm.

- Không đạt yêu cầu: - 4 điểm.

- Cuối năm không hoàn thành học bạ : - 2 điểm, không hoàn thành điểm – 2 điểm.

1.2. Nộp các báo cáo chủ nhiệm ( 5 điểm).

( Báo cáo hàng tháng, báo cáo theo yêu cầu và báo cáo cuối học kỳ)

Mỗi lần báo cáo không đúng thời hạn ( trừ 1 điểm ) không báo cáo trừ 2 điểm.

1.3. GVCN thực hiện giờ sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần (5 diểm)

Mỗi tiết không thực hiện trừ 1 điểm,KH, 0,5điểm CP.

1.4. Tham gia các buổi sinh hoạt tập trung( 5 điểm)

 (Chào cờ đầu tuần, các buổi lễ, các buổi ngoại khóa, các buổi lao động, các hoạt động khác)

Mỗi lần vắng trừ 2 điểm. ( có lý do trừ 0,5điểm)

1.5. Tham gia các phong trào do nhà trường và các đoàn thể tổ chức ( 5 điểm)

Lớp CN hoặc GVCN không tham gia các phong trào mỗi lần trừ 1 điểm

2. Tiêu chuẩn 2: Thành tích trong công tác chống bỏ học, giáo dục  hai mặt đạo đức và học lực học sinh nói chung, học sinh cá biệt nói riêng và sự tiến bộ của lớp chủ nhiệm.  (65 điểm)

2.1. Thành tích trong công tác chống bỏ học: (15 điểm)

+ Lớp không có học sinh bỏ học:  không trừ  điểm.

+ Lớp có HS bỏ học do lý do chính đáng (có đơn xin nghỉ học được gia đình đồng ý xác nhận):  trừ mỗi học sinh 1 điểm .

+ Lớp có HS bỏ học do lý do không chính đáng (bỏ học tự do):  trừ mỗi học sinh 3 điểm.

2.2. Thành tích trong công tác giáo dục đạo đức học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng ( 10 điểm)

+ Cuối năm lớp có học sinh xếp loại hạnh kiểm từ khá trở lên:  không trừ  điểm

+ Cuối năm lớp có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu: trừ mỗi học sinh 2 điểm, TB trừ mỗi học sinh 0,5 điểm.

2.3. Thành tích trong công tác giáo dục học lực học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng ( 25 điểm)

- Lớp đạt học lực từ 90% TB trở lên : +25đ. ( 2 Lớp đầu C1,2 : 95% )

- Lớp đạt học lực từ 85-89% TB trở lên : +23đ. (2 Lớp đầu C1,2: 90% )

- Lớp đạt học lực từ 80-84% TB trở lên : + 20đ. (2 Lớp đầu C1,2: 85% )

- Lớp đạt học lực từ 75-79% TB trở lên : + 17đ. (2 Lớp đầu C1,2: 80% )

- Lớp đạt học lực từ dưới 75% TB trở xuống :  +15điểm. (2 Lớp đầu C1,2: 75% )

- Lớp đạt học lực từ 65 % TB trở xuống không xét GVCN giỏi.

2.4. Kết quả thi đua lớp: ( 15 điểm)

Xếp theo thứ hạng : 1/3 tốp đầu :15đ, 1/3 tốp giữa :  13đ, 1/3 tốp cuối: 11đ.

3. Tiêu chuẩn 3: Giải pháp và kết quả trong việc trong việc phối hợp các lực lượng gia đình và xã hội tham gia giáo dục học sinh ( 10 điểm)

          3.1. Hoàn thành các khoản thu: ( 6đ)

- Lớp CN đạt tỷ lệ thu xếp hạng 100% cộng 6đ, từ 95-99% cộng 4đ, từ 90-94% cộng 2đ còn lại không cộng.

3.2. Thực hiện mối liên hệ với gia đình học sinh : ( 4đ )

- Mỗi năm thực hiện gởi phiếu liên lạc về gia đình học sinh ít nhất 4 lần: giữa HKI, KH I, giữa HK 2, cuối năm). Mỗi lần không thực hiện trừ 1 điểm.

III. XẾP LOẠI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

- GVCN xuất sắc : điểm từ  90 đến 100 điểm ( trong đó mục 2.2  phải đạt điểm tối đa và mục 2.3 đạt từ 23 điểm trở lên )

- GVCN giỏi : điểm từ 80 đến 89 điểm ( trong đó mục 2.2 phải đạt điểm tối đa hoặc 2.3 phải đạt từ 23 điểm trở lên )

- GVCN khá : điểm từ 70 đến 79 điểm.

- GVCN trung bình: điểm từ 50 đến 69 điểm.

- GVCN không đạt yêu cầu: điểm từ 49 trở xuống

- GVCN Xuất sắc; Giỏi được tặng giấy khen và tiền thưởng theo quy định.

                                                                             TM. BAN THI ĐUA

                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

Tác giả: HT
Nguồn: cantho.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 160
Hôm qua : 131
Tháng 11 : 4.530
Năm 2019 : 34.847