Đề thi và đáp án môn Ngữ văn lớp 10 Học kỳ 1 năm học 2016-2017

Đề thi và đáp an môn Ngữ văn lớp 10 Học kỳ 1 năm học 2016-2017
Tài liệu đính kèm: Tải về

 

SỞ GD& ĐT TP.CẦN THƠ                               KIỂM TRA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THPT TRUNG AN                         Năm học:  2016 – 2017                                                                                            MÔN: NGỮ VĂN - Lớp 10 THPT

                                                     Thời gian làm bài: 120 phút, không kể phát đề.

 

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Khăn thương nhớ ai,

Khăn rơi xuống đất.

Khăn thương nhớ ai,

Khăn vắt lên vai.

Khăn thương nhớ ai,

Khăn chùi nước mắt.

Đèn thương nhớ ai,

Mà đèn không tắt.

Mắt thương nhớ ai,

Mắt ngủ không yên.

Đêm qua em những lo phiền,

Lo vì một nỗi không yên một bề... 

 (Ca dao, SGK Ngữ Văn 10 – Tập 1, trang 82 - 83)

 

Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Hãy xác định phương thức biểu đạt và chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? (0.75 điểm)

Câu 2. Hãy xác định nhân vật trữ tình trong bài ca dao trên? (0.25 điểm)

Câu 3. Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng trong văn bản trên. (1.5 điểm)

Câu 4. Nội dung của văn bản trên là gì? (0.5 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

1. Nói về giá trị của sách, Gherans đã từng nói: “Tôi đọc sách không những để mở mang trí tuệ mà còn để nâng cao tâm hồn”. Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến đó. (3.0 điểm)

 

2. Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi: (4.0 điểm)

Rồi hóng mát thuở ngày trường,

Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,

Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

(SGK Ngữ Văn 10 – Tập 1, trang 117 - 118)

--------------------HẾT------------------------

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1: (0.75 điểm)

  • Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (0.25 điểm)
  • Phương thức biểu đạt của văn bản trên: miêu tả, tự sự, biểu cảm (0.25 điểm)
  • Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (0.25 điểm)

Câu 2: (0.25 điểm)

Nhân vật trữ tình trong bài ca dao trên: cô gái

Câu 3: (1.5 điểm)

- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản trên: (1.25 điểm)

+ Ẩn dụ (khăn, đèn): chỉ người con gái

+ Hoán dụ (mắt): chỉ người con gái

+ Điệp từ: khăn, đèn, mắt

+ Điệp ngữ: Khăn thương nhớ ai, thương nhớ ai

+ Nhân hóa: Khăn thương nhớ ai; Đèn thương nhớ ai

- Tác dụng: nhấn mạnh tâm trạng thương nhớ, tương tư của cô gái khi yêu. (0.25 điểm)

Câu 4: (0.5 điểm)

Nỗi niềm thương nhớ người yêu và tâm trạng lo lắng trong tình yêu của cô gái.

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

1. Nghị luận xã hội: (3.0 điểm)

a. Yêu cầu kỹ năng

- Biết cách làm bài và trình bày suy nghĩ về một tư thưởng đạo lý.

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo, độc đáo.

b. Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về nội dung câu nói của Gherans, học sinh trình bày những suy nghĩ của mình về vai trò và tác dụng của việc đọc sách để nâng cao trình độ và tâm hồn của con người. Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

Nói về giá trị của sách, Gherans đã từng nói: “Tôi đọc sách không những để mở mang trí tuệ mà còn để nâng cao tâm hồn”. Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến đó.

* Mở bài:

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (dẫn câu nói của Gherans vào)

(Đọc sách là chúng ta vừa được học vừa được trò chuyện với người thông minh. Bởi vậy, mà Gherans đã nói: Đọc sách không những để mở mang trì tuệ mà còn để nâng cao tâm hồn”.)

* Thân bài:

-  Giải thích: Sách là gì?

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người .

+ Sách là kho tàng tri thức vô tận của nhân loại.

- Phân tích, chứng minh

+ Vai trò và tác dụng của việc đọc sách:

Đọc sách giúp mở mang trí tuệ: Sách cung cấp nguồn tri thức khổng lồ được đúc kết từ nhiều phương diện… nên đọc sách giúp ta mở rộng, nâng cao tầm hiểu biết của mỗi người trên nhiều lĩnh vực.

• Đọc sách còn giúp nâng cao tâm hồn:

Sách chuyên môn (sách giáo khoa, sách tham khảo…) giúp tự tin để vượt qua những gì mình cần phải làm trong cuộc sống.

Sách về các lĩnh vực xã hội, cuộc sống… giúp ta nhìn thấu cuộc đời, làm chủ được mình trước cuộc đời.

Sách về các lĩnh vực văn hóa, địa lý, lịch sử giúp ta tìm thấy những điều tốt đẹp của cuộc đời, nuôi dưỡng ước mơ…

Đọc sách còn để đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh cho mọi người.

- Bình luận: Thực trạng của việc đọc sách hiện nay

+ Phê phán hiện tượng lười đọc sách à hình thành thói quen đọc sách một cách khoa học, có hiệu quả.

+ Phê phán việc đọc sách thiếu lựa chọn à Phải biết lựa chọn sách để đọc, thể hiện văn hóa đọc.    

* Kết bài :

- Sách là kho tàng tri thức có giá trị bền vững.

- Câu nói của Gherans có ý nghĩa khẳng định vai trò và tác dụng của sách và việc đọc sách cho mỗi người.

- Hãy tận dụng thời gian và sức lực của mình vào việc đọc sách khi chưa quá muộn. 

c. Biểu điểm

- Điểm 3: Nêu được các ý như trên. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ.

- Điểm 2: Nêu được cơ bản các ý như trên. Bố cục rõ  ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc vài sai sót về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Điểm 1: Chưa làm rõ các ý trên. Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Điểm  0.5: Chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

- Điểm  0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.

2. Nghị luận văn học: (4,0 điểm)

a. Yêu cầu kỹ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học (phân tích tác phẩm thơ).

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo, độc đáo.

b. Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Cảnh ngày hè, học sinh cảm nhận, làm rõ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

* Mở bài

             Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, vị trí tác phẩm)

* Thân bài

Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, cuộc sống

- Mọi hình ảnh đều sống động:

+ Hòe lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rạp.

+ Thạch lựu phun trào sắc đỏ.

+ Sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Màu vàng của nắng trên tán lá hòe xanh.

à Bức tranh thiên nhiên ngày hè hiện lên với những hình ảnh rất đặc trưng, rực rỡ, nhiều màu sắc đậm đà, đầy sức sống.

- Vẻ đẹp thanh bình của cuộc sống con người

+ Sắc thái của âm thanh:

* Lao xao chợ cá:     ® Âm thanh đặc trưng của làng chài - dấu hiệu của sự sống của con người.

                                                ® Âm thanh từ xa vọng lại" tác giả đang lắng tai nghe, từ đó cho thấy tấm lòng luôn hướng đến con người và cuộc sống của nhà thơ.

* Dắng dỏi cầm ve- tiếng ve kêu inh ỏi như tiếng đàn. Đàn ve đang dạo lên khúc nhạc mùa hè bằng những âm thanh tươi vui, rộn rã.

à Cả thiên nhiên và con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

 Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi:

- Đắm mình trong cảnh ngày hè: Thời gian rảnh rỗi, tâm hồn thư thái, thanh thản.

- Niềm khát khao cao đẹp:

+ Nhà thơ ước có cây đàn của Vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hòa để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng yêu nước, thương dân.

Khái quát chung về nghệ thuật

- Ngôn ngữ: giản dị mà tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích.

- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi.

- Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn.

Đánh giá

* Kết bài

Khái quát về nội dung và nghệ thuật và nêu suy nghĩ của bản thân.

c. Biểu điểm

- Điểm 3,5 – 4: Nêu được các ý như trên. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ.

- Điểm 2,5 – 3,0: Nêu được cơ bản các ý như trên. Bố cục rõ  ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc vài sai sót về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Điểm 1,5 – 2,0: Chưa làm rõ các ý trên. Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Điểm  1: Chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

- Điểm  0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.

 

Tác giả: Trần Thanh Trường
Nguồn: cantho.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 164
Hôm qua : 131
Tháng 11 : 4.534
Năm 2019 : 34.851