TIÊU CHUẨN THI ĐUA NĂM HỌC 2017-2018

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ vào Nghị định 65/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi thành của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013;
Tài liệu đính kèm: Tải về

SỞ GD – ĐT TP CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT TRUNG AN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

                   

 

TIÊU CHUẨN THI ĐUA

NĂM HỌC 2017-2018

 

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ vào Nghị định 65/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi thành của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua khen thưởng năm 2013;

Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện năm học 2017 -208 của Sở Giáo dục Và Đào tạo thành phố Cần Thơ;

Căn cứ vào biên bản của Hội nghị Cán bộ công chức viên chức năm học 2017 -2018,

          Hội đồng thi đua trường THPT Trung An ban hành tiêu chuẩn thi đua năm học 2017 – 2018 như sau:     

                  

PHẦN I. THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC QUY ĐỊNH ( 20 điểm)

1.Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ công dân. (3 điểm)

2. Có tinh thần đoàn kết tương trợ, tôn trọng đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh học sinh. (3 điểm)

3. Tích cực học tập chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. (3 điểm)

4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín đạo đức nhà giáo, thẳng thắn xây dựng nội bộ. (3 điểm)

5. Gương mẫu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, điều lệ nhà trường và các quy định của trường. (2 điểm)

6. Thực hiện tốt qui tắc ứng xử của Công chức, viên chức(2 điểm)

7. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao (4 điểm).

Nếu vi phạm các nội dung của 1,4 thì tùy theo mức độ trừ điểm hoặc không xét thi đua. Ở nội dung 3 nếu không đi học một lần trừ 0,5 điểm (không tính trường hợp bệnh đột xuất ). Ở nội dung 5 nếu không tham gia thực hiện nghĩa vụ hoặc không thực hiện các quy định thì trừ 1 điểm/ lần, từ 3 lần trở lên không xét thi đua. Hội đồng thi đua đánh giá.

PHẦN II. THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN (40 điểm)

1. Thực hiện qui chế chuyên môn: (20 điểm).

          1.1. Dạy đúng, đủ chương trình qui định. (2 điểm). Nếu vi phạm không xét thi đua.    

          1.2. Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định. ( 2 điểm). Thiếu một trong các loại hồ sơ không xét thi đua.

           1.3. Thực hiện đổi mới phương pháp, đổi mới trong kiểm tra đánh giá (2 điểm).   

           1.4. Thực hiện kiểm tra, trả bài kiểm tra đúng thời gian qui định.(2 điểm).

    Nếu không đúng thời gian trừ 0,5 điểm trên 1 lần. Không thực hiện không xét thi đua.

1.5. Vào điểm đúng thời gian qui định. (2 điểm)

          Nếu không đúng hạn trừ 0,5 điểm trên 1 lần. BGH nhắc nhở từ 3 lần trở lên không xét thi đua.

1.6. Sử dụng đồ dùng dạy học (còn sử dụng được và có trong danh mục) đạt 80% trở lên. (2 điểm).

 Nếu thấp hơn 10% trừ 1 điểm, thấp hơn 20% trừ 2 điểm.

1.7. Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém và ngoại khóa. (2 điểm).

  Nếu không thực hiện khi được phân công thì không xét thi đua

1.8. Coi kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc. (2 điểm).

        Nếu vắng 1 buổi có phép trừ 1 điểm không phép trừ 2 điểm

1.9. Dạy và dự giờ đủ theo quy định.(4 điểm)

            + Dạy 2 tiết (một tiết bài soạn điện tử) / học kỳ. Nếu không dạy đủ không xét thi đua.

            + Dự  4 tiết / hk. Dự thiếu 1 tiết trừ 0,5 điểm, nếu dự thiếu từ 50% số tiết không xét thi đua; dạy không đủ tiết không xét thi đua.

            (Giáo viên kiêm nhiệm: dạy 1 tiết, dự 3 tiết; giáo viên tập sự: dạy 4 tiết, dự 8 tiết)

 2. Chất lượng bộ môn: ( 20 điểm ). PHTCM và TTHC đánh giá

Tính điểm trung bình cả năm

Khối

Toán

Hóa

Sinh

CN

Tin

Văn

Sử

Địa

Anh

Pháp

GDCD

TD

QP

10

85%

75%

90

75

93

90

85

76

97

97

97

97

85

75

95

95

100

95

80

70

95

90

98

95

100

98

100

98

11

85%

80%

90

75

95

90

95

90

97

97

97

97

85

80

95

95

100

95

85

75

95

90

98

95

100

98

100

98

12

95%

90%

90

80

95

90

90

85

97

97

97

97

85

80

95

95

100

95

90

80

95

90

98

95

100

98

100

98

thấp hơn  tỉ lệ chung 1% trừ 0,25 điểm / loại lớp. Không giới hạn, tố đa 20 điểm.

PHẦN III: CÁC HOẠT ĐỘNG KIÊM NHIỆM (40 điểm)

1.Công tác chủ nhiệm ( 20 điểm)

  1.1. Lớp thi đua tuần về cuối 3 lần/ học kỳ  trừ 3 điềm.

  1.2. Nếu lớp giảm 1 học sinh không trừ điểm, 2 học sinh trừ 5 điểm, từ 3 học sinh trở lên không xét thi đua. (Các trường hợp hợp không tính  như xuất cảnh, bỏ địa bàn cư trú, kết hôn, bệnh hiểm nghèo, có BGH và GVCN vận động  )

1.3. Tham gia  quản lý học sinh trong các hoạt động ngoại khoá, phong trào (lao động, hội khỏe Phù Đổng,….)  của trường tổ chức.

          Nếu vắng có phép trừ 0.5 điểm không phép trừ 1,0 đểm.

1.4. Có đủ và chất lượng các loại hồ sơ chủ nhiệm.

Nếu cập nhật không đầy đủ 1 lần trừ 1 điểm, 3 lần/ năm không xét thi đua, nếu thiếu 1 loại hồ sơ không xét

1.5. Vận động học sinh thực hiện nộp học phí và BHYT theo quy định

2. Ban giám hiệu, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên, Tổ trưởng, giám thị, cán bộ phòng thiết bị, thư viện, văn phòng, kế toán, nhân viên bảo vệ. (20 điểm)

2.1. Thực hiện tốt các tiết dạy theo quy định. (4 điểm)

2.2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.( Đánh giá của Ngành cấp trên, lãnh đạo nhà trường) (5 điểm).

2.3. Trực đúng theo lịch được phân công. (3 điểm).

2.4. Công tác chỉ đạo, thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định. (4 điểm). HT cùng với sự đánh giá qua kiểm tra của cấp trên.

2.5. Tích cực cải tiến lề lối làm việc đạt hiệu quả cao. (4 điểm).

         PHẦN IV: THỰC HIỆN NGÀY GIỜ CÔNG (10 điểm)

           - Nghỉ 1 tiết có phép 0.5 điểm; không xin phép: - 1,0 điểm.

          - Vắng 1 buổi họp có phép trừ 1,0 điểm, không phép trừ 2,0 điểm.

          - Vắng 3 lần không phép không xét thi đua.

Nếu vắng có lí do hợp lí, có giáo viên dạy thay đã thông báo với tổ trưởng và phó hiệu trưởng chuyên môn thì không trừ điểm.

          Nghỉ có phép: phải có giấy phép được Hiệu trưởng chấp thuận. Trường hợp đột xuất gọi điện xin phép, sau đó bổ sung giấy phép sau 1 ngày.

- Vào trễ, ra sớm có ghi nhận của bộ phận chấm công: trừ 0,5 điểm/ lần. Nếu từ 5 lần trở lên không xét thi đua. Có lý do chính đáng thông qua BGH, không trừ điểm.

           - Dự họp trễ, ra sớm trừ 1,0 điểm/ lần.

Nếu có lý do chính đáng thông qua BGH, không trừ điểm.

**. Những trường hợp được cộng điểm thêm:

  • Thực hiện chuyên đề: cộng 2 điểm.
  • Lớp về nhất 3 lần: cộng 3 điểm
  • Vận động BHYT đạt 100 % : cộng 5 điểm
  • Duy trì sĩ số 100% : cộng 5 điểm ( không tính khối 12 và lớp chọn)
  • Có tham gia các phong trào: cộng 3 điểm/ 1 phong trào.

PHẦN V: XÉT CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

            I. XẾP LOẠI THI ĐUA:

          1. Đối với giáo viên chỉ giảng dạy: điểm chuẩn 70 điểm (phần I, II, IV)

                   - Loại A:  Từ 65  điểm trở lên.

                    - Loại B:  Từ 55→ 64,5 điểm

          2. Đối với giáo viên giảng dạy + Chủ nhiệm: điểm chuẩn 90 điểm (phần I, II, III (1) và IV)

                   - Loại A:  Từ 80 điểm trở lên.

                    - Loại B:  Từ 70→ 79,5 điểm

3. Đối với giáo viên giảng dạy + Chủ nhiệm + Kiêm nhiệm: điểm chuẩn 110 điểm (phần I, II, III và IV)

                   - Loại A:  Từ 95 điểm trở lên.

                    - Loại B:  Từ 85→ 94,5 điểm

4. Đối với giáo viên giảng dạy không chủ nhiệm + Kiêm nhiệm: điểm chuẩn 90 điểm (phần I, II, III (2)và IV)

- Loại A:  Từ 80 điểm trở lên.

- Loại B:  Từ 70→ 79,5 điểm

          5. Đối với giáo viên không giảng dạy, không chủ nhiệm: điểm chuẩn 50 điểm.

- Loại A:  Từ 45 điểm trở lên.

- Loại B:  Từ 45→ 44,5 điểm

Lưu ý: Xếp loại C là các trường hợp còn lại

            II- TIÊU CHÍ XÉT CÁC DANH HIỆU VÀ HÌNH THỨC THI ĐUA:

1. Đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến: Xếp loại A, B. Được Thủ trưởng xếp loại  công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2. Đạt danh hiệu Chiến sĩ Thi đua Cơ sở trước hết phải đạt danh hiệu lao động tiên tiến loại A, có SKKN xếp loại tốt. . Được Thủ trưởng xếp loại công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

 Chia làm 2 diện như sau:

* Diện đề nghị thẳng:

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh đạt giải sáng tạo kỹ thuật cấp thành phố.

+ Bồi dưỡng học sinh giỏi lý thuyết và thực  hành, máy tính cầm tay được công nhận cấp thành phố trở lên.

+ Giáo viên giỏi cấp thành phố.

* Diện bỏ phiếu từ hội đồng thi đua- khen thưởng của trường:

+ Tham gia các phong trào chuyên môn: có học sinh đạt giải violympic cấp Thành phố, giáo viên giỏi trường, GVCN giỏi trường, có đồ dùng dạy học cấp trường.

+ Đối với giáo viên kiêm nhiệm: thực hiện nhiệm vụ được giao được đánh giá, xếp loại xuất sắc.

+ Giáo viên: có thành tích vượt trội trong tập thể LĐTT về giảng dạy hoặc công tác khác.

+ Tổ trưởng chuyên môn, Ban giám hiệu, Bí thư đoàn, Chủ tịch công đoàn được thủ trưởng đơn vị (cấp trên) đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Đạt Bằng khen UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo: theo Luật thi đua khen thưởng

4. Chiến sĩ thi đua thành phố: Theo Luật thi đua khen thưởng và được Hội đồng thi đua bỏ phiếu thống nhất đạt từ 90% trở lên

5. Bằng khen của Thủ tướng: Theo Luật thi đua khen thưởng và được Hội đồng thi đua bỏ phiếu thống nhất đạt từ 90% trở lên

6. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Theo Luật thi đua khen thưởng và được Hội đồng thi đua bỏ phiếu thống nhất đạt từ 90% trở lên

         6. Đạt Giấy khen của Sở Giáo dục-đào tạo

+ Đạt các tiêu chí của CSTĐ cơ sở nhưng không đạt bình nghị.

+ Đạt danh hiệu LĐTT + có thành tích nổi bật trong nhiệm vụ được giao.

+ Đạt giáo viên Giỏi Trường  + LĐTT.

+ Cán bộ- GV  nghỉ hộ sản vẫn được xét đề nghị giấy khen: trong thời gian công tác trước, sau khi nghỉ có thành tích như GVG, HSG cấp TP, . . . .

+ Giáo viên học sau đại học: được đề nghị xét giấy khen khi có hồ sơ chứng minh đạt thành tích khá từ trường đào tạo, có thành tích trong các hoạt động khác của trường.

 

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN                                          HIỆU TRƯỞNG    

Đã ký                                                                       Đã ký

 

Nguyễn Kim Giang                                                                 Lê Văn Dũng

Tác giả: BGH
Nguồn: cantho.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 34
Hôm qua : 78
Tháng 10 : 2.352
Năm 2019 : 26.248